TRÌNH TỰ VÀ CÁC QUY ĐỊNH TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
-------**------
Bước 1
1. Tiếp nhận hồ sơ dự án, kiểm tra các căn cứ pháp lý, hướng dẫn bổ sung (nếu có)
2. Gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền theo qui định và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án.
3. Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư (hợp lệ) theo qui định tại mục 4 NĐ 112/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 8 NĐ 16/2005/NĐ-CP
Bước 2
1- Thẩm định dự án .Nội dung thẩm định dự án theo mục 6 NĐ112/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 10 NĐ 16/2005/NĐ-CP
2- Phê duyệt dự án hoặc trình phê duyệt dự án theo thẩm quyền được qui định
I/ Trình tư tiếp nhận và thẩm định dự án đầu tư:
Ghi chú:
- Bước 1: khi trình thẩm định dự án, chủ đầu tư phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điều 5 NĐ 16/2005/NĐ-CP và thủ tục trình phê duyệt dự án theo hướng dẫn tại mục 4 NĐ 112/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 8 NĐ 16/2005/NĐ-CP.
+ Theo khoản 3 mục 5 NĐ 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 sửa đổi, bổ sung điều 9 NĐ 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1 điều 7 Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 8/2/2007 của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là cấp quyết định đầu tư
+ Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo qui định tại mục 5 NĐ112/2006/NĐ-CP sửa đổi bổ sung điều 9 NĐ16/2005/NĐ-CP
+ Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (hợp lệ) theo qui định tại mục 4 NĐ 112/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 8 NĐ 16/2005/NĐ-CP bao gồm:
1. Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo Nghị định 112/2006/NĐ-CP
2. Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
3. Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;
4. Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch ngành."
- Bước 2:
* Khi đã tiếp nhận đầy đủ các hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu tư hợp lệ:
+ Nếu hồ sơ dự án có đầy đủ các thủ tục pháp lý theo qui định, nội dung dự án được lập phù hợp theo hướng dẫn tại điều 6 NĐ16/2005/NĐ-CP và mục 3 NĐ112/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 7 NĐ16/2005/NĐ-CP, đồng thời không cần họp tư vấn và tham khảo ý kiến các ngành có liên quan thì đơn vị thẩm định sẽ lập báo cáo thẩm định và trình phê duyệt dự án.
+ Nếu trong quá trình thẩm định ( xét thấy cần thiết), cơ quan thẩm định tổ chức họp tư vấn và tham khảo ý kiến các ngành để thẩm định dự án và lập biên bản họp thẩm định để đơn vị tư vấn có cơ sở chỉnh sửa và hoàn thiện dự án. Đơn vị thẩm định sẽ thẩm định các nội dung yêu cầu chỉnh sửa, lập báo cáo thẩm định và trình phê duyệt dự án.
* Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
a) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế cơ sở; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng, chống cháy nổ; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
* Theo quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 8/02/2007 của UBND tỉnh tại khoản 1 điều 5 chương II về thẩm quyền quyết định đầu tư: chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, vốn chương trình mục tiêu quốc gia nằm trong kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Do đó sau khi có báo cáo thẩm định đề nghị phê duyệt dự án, Sở kế hoạch và Đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt tất cả các dự án nhóm C theo thẩm quyền
II/ Thời gian thẩm định dự án:
Phân loại dự án
| Phân loại dự án |
Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở |
Thời gian thẩm định dự án |
Tổng cộng |
| A. Dự án nhóm |
20 ngày |
40 ngày |
60 ngày |
| B. Dự án nhóm |
15 ngày |
15 ngày |
30 ngày |
| C. Dự án nhóm |
10 ngày |
10 ngày |
20 ngày |
Ghi chú: qui định về thời gian của thẩm định thiết kế cơ sở và thẩm định dự án là kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Phân loại dự án đầu tư: theo phụ lục ban hành kèm theo NĐ112/2006/NĐ-CP
- Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở: theo khoản 9 điều 9 NĐ16/2005/NĐ-CP của Chính phủ
- Thời gian thẩm định dự án: theo khoản 9 điều 9 NĐ16/2005/NĐ-CP. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được người quyết định đầu tư cho phép.
(Phòng Thẩm định - Sở KH&ĐT)